• Kinh nghiệm - Kiến thức
  • CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ THEO QUY ĐỊNH MỚI: KHI NÀO CẦN LẬP VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KÉO DÀI BAO LÂU?

CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ THEO QUY ĐỊNH MỚI: KHI NÀO CẦN LẬP VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KÉO DÀI BAO LÂU?

Trong hoạt động đầu tư, kinh doanh, vay vốn ngân hàng hay xử lý tài sản theo quy định pháp luật, việc xác định giá trị tài sản một cách khách quan, đúng pháp lý là yếu tố then chốt. Trong bối cảnh đó, chứng thư thẩm định giá được xem là căn cứ quan trọng giúp tổ chức, cá nhân đưa ra quyết định phù hợp, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.

CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ THEO QUY ĐỊNH MỚI: KHI NÀO CẦN LẬP VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KÉO DÀI BAO LÂU?

Trong hoạt động đầu tư, kinh doanh, vay vốn ngân hàng hay xử lý tài sản theo quy định pháp luật, việc xác định giá trị tài sản một cách khách quan, đúng pháp lý là yếu tố then chốt. Trong bối cảnh đó, chứng thư thẩm định giá được xem là căn cứ quan trọng giúp tổ chức, cá nhân đưa ra quyết định phù hợp, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.

Vậy theo quy định mới nhất của Luật Giá năm 2023, chứng thư thẩm định giá là gì, khi nào cần lập và thời hạn hiệu lực của chứng thư được xác định như thế nào?

 Chứng thư thẩm định giá là gì?

Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Giá 2023, chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định. Văn bản này nhằm thông báo cho khách hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi nhận trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản đã được thẩm định cùng những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.

Nói cách khác, chứng thư thẩm định giá chính là kết quả pháp lý cuối cùng của quá trình thẩm định, phản ánh giá trị tài sản tại một thời điểm nhất định, gắn với mục đích thẩm định đã được các bên thỏa thuận. Chứng thư này phải có chữ ký của thẩm định viên về giá trực tiếp thực hiện thẩm định, đồng thời được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh ký, đóng dấu và phát hành kèm theo báo cáo thẩm định giá.

 Khi nào cần lập chứng thư thẩm định giá?

Trên thực tế, chứng thư thẩm định giá được lập khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác định giá trị tài sản để phục vụ cho các giao dịch hoặc yêu cầu pháp lý cụ thể. Các trường hợp thường gặp bao gồm mua bán, chuyển nhượng tài sản; vay vốn và bảo đảm nghĩa vụ tại ngân hàng; góp vốn, liên doanh, liên kết; cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp; xử lý tài sản trong thi hành án, giải quyết tranh chấp hoặc phục vụ hoạt động tố tụng.

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đối tác giao dịch cũng yêu cầu phải có chứng thư thẩm định giá làm căn cứ xem xét, phê duyệt hoặc quyết định giá trị tài sản. Việc lập chứng thư thẩm định giá giúp đảm bảo giá trị tài sản được xác định một cách khách quan, phù hợp với thị trường và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

 Nội dung của chứng thư thẩm định giá

Theo quy định tại Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC, chứng thư thẩm định giá phải thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản liên quan đến hợp đồng thẩm định giá, khách hàng, tài sản thẩm định, mục đích và thời điểm thẩm định, cơ sở giá trị, phương pháp thẩm định, các giả thiết và hạn chế của kết quả thẩm định.

Bên cạnh đó, chứng thư phải ghi nhận rõ giá trị tài sản được thẩm định, thông tin của thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định, chữ ký của người có thẩm quyền và thời hạn hiệu lực của chứng thư. Đây là những nội dung mang tính bắt buộc nhằm đảm bảo giá trị pháp lý của chứng thư khi được sử dụng trong thực tế.

Theo quy định hiện hành, chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá còn phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, trừ các trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Thời hạn hiệu lực của chứng thư thẩm định giá

Một vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm là chứng thư thẩm định giá có hiệu lực trong bao lâu. Theo Điều 7 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC, thời điểm bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá là ngày, tháng, năm phát hành chứng thư.

Thời gian có hiệu lực của chứng thư được xác định căn cứ vào đặc điểm pháp lý, kinh tế – kỹ thuật của tài sản, mức độ biến động của thị trường và mục đích thẩm định giá. Tuy nhiên, theo quy định, thời hạn hiệu lực tối đa của chứng thư thẩm định giá không vượt quá 06 tháng kể từ ngày phát hành.

Sau thời hạn này, trong trường hợp tiếp tục sử dụng tài sản cho giao dịch khác hoặc thị trường có biến động đáng kể, khách hàng cần thực hiện thẩm định giá lại để đảm bảo tính phù hợp và hiệu lực pháp lý của kết quả thẩm định.

Một số lưu ý khi sử dụng chứng thư thẩm định giá

Cần lưu ý rằng chứng thư thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng đúng với mục đích thẩm định đã được ghi nhận trong hợp đồng thẩm định giá và chỉ áp dụng cho đúng tài sản, đúng thông tin đã được thẩm định. Việc sử dụng chứng thư sai mục đích hoặc khi đã hết hiệu lực có thể dẫn đến rủi ro pháp lý cho các bên liên quan.

Kết luận, chứng thư thẩm định giá là căn cứ pháp lý quan trọng trong nhiều hoạt động kinh tế – tài chính. Việc hiểu rõ khi nào cần lập chứng thư và thời hạn hiệu lực của chứng thư theo quy định mới sẽ giúp tổ chức, cá nhân chủ động hơn trong việc sử dụng tài sản, đồng thời đảm bảo an toàn pháp lý trong quá trình giao dịch.